VATM
TỔNG CÔNG TY QUẢN LÝ BAY VIỆT NAM
CÔNG TY QUẢN LÝ BAY MIỀN BẮC · TRUNG TÂM BẢO ĐẢM KỸ THUẬT · ĐỘI RADAR VINH
Tài liệu ôn thi vấn đáp · Quản lý kỹ thuật

Quyết định 2999 — Quy định Quản lý kỹ thuật của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam

Số 2999/QĐ-QLB ngày 24/4/2026, hiệu lực 01/7/2026, thay thế QĐ 5199/QĐ-QLB ngày 14/10/2022. Bản rút gọn theo Điều, làm nổi số liệu bắt buộc thuộc. Cuối trang có 15 câu tự kiểm tra, bấm Hiện đáp án để đối chiếu.

14 Điều trọng tâm12 mốc số liệu15 câu tự kiểm tra

Số liệu phải thuộc lòng

Vấn đáp hay “bắt” trúng các con số này
Nội dungCon sốĐiều
Số nhóm thiết bị / số cấp độ quan trọng3 nhóm · 4 cấp (A–D)9
Thời hạn sử dụng máy tính thương mại10 năm14
Thời hạn sử dụng thiết bị khác15 năm14
Lập lịch trực trước≥ 1 tuần28
Có mặt giao / nhận ca trước≥ 15 phút28
Kiểm tra thiết bị chưa cấp nguồn≥ 1 lần/tuần29
Lưu thoại / dữ liệu điều hành bay≥ 30 ngày32
Lưu dữ liệu / hình ảnh radar giám sát≥ 30 ngày32
Lưu dữ liệu tình trạng hoạt động hệ thống≥ 15 ngày32
Lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ6 tháng/lần33
Gửi kết quả bảo dưỡng về Ban Kỹ thuậttrong 15 ngày33
Đo kiểm chống sét / tiếp địa≥ 6 tháng/lần38
Mẹo nhớ mốc lưu trữ (Điều 32): “Thoại 30 – Radar 30 – Tình trạng 15”. Dữ liệu phục vụ trực tiếp điều hành bay / giám sát → 30 ngày; dữ liệu nội bộ hệ thống → 15 ngày.

Nền tảng · Phân nhóm & cấp độ

Điều 9 Phân nhóm & phân loại cấp độ quan trọng

3 nhóm thiết bị:

Nhóm 1 — Chiến lược trọng yếu
Trực tiếp quyết định năng lực & an toàn cung cấp dịch vụ BĐ HĐB (danh mục chi tiết ở Phụ lục VI).
Nhóm 2 — Hạ tầng thiết yếu
Bảo đảm điều kiện vận hành, tính liên tục và bổ trợ năng lực cho các hệ thống Nhóm 1.
Nhóm 3 — Hỗ trợ
Bảo đảm môi trường hoạt động ổn định cho Nhóm 1 & 2, bảo đảm an ninh cho cơ sở cung cấp dịch vụ.

4 cấp độ quan trọng (mức giảm dần):

A
Rất nghiêm trọng Đổi trực tiếp cách điều hành bay, buộc nâng tiêu chuẩn khai thác, hoặc mất lớp bảo vệ cuối cùng.
B
Nghiêm trọng vừa Điều kiện bình thường không đổi điều hành bay; nhưng giảm dự phòng nguồn / môi trường trên diện rộng.
C
Ít nghiêm trọng Hệ thống tăng cường dự phòng; sự cố không mất hoàn toàn năng lực / phương thức dự phòng.
D
Thấp nhất Thiết bị Nhóm 3; hỏng không gián đoạn dịch vụ, không ảnh hưởng Nhóm 1–2 ở điều kiện bình thường.

Điều 11 Giấy phép — nhớ “ai cấp”

Điều 14 Thời hạn sử dụng thiết bị

Mốc tính từ thời điểm lần đầu đưa thiết bị vào khai thác.

Vòng đời thiết bị · Sửa chữa – Tạm dừng – Điều chuyển

Điều 19 Sửa chữa thiết bị

Phải có phương án: Phòng Kỹ thuật cho ý kiến → Giám đốc ĐVCS phê duyệt. Xong phải đúng tiêu chuẩn & tính năng kỹ thuật.

Trước: đánh giá tình trạng ban đầu Trong: thay linh kiện, quản lý rủi ro Sau: nghiệm thu, lập biên bản Cập nhật Lý lịch thiết bị

Sửa phần mềm / dữ liệu / cấu hình: tuân thủ ATTT–ANM & có phương án phục hồi nguyên trạng.

Điều 20 Tạm dừng khai thác — nhớ “có NOTAM / không NOTAM”

Điều 21 Điều chuyển thiết bị

Theo Quy chế quản lý tài sản cố định của Tổng công ty.

Trực ca · Vận hành · Bảo dưỡng

Điều 28 Tổ chức giao nhận ca

Điều 29 Vận hành, kiểm tra thiết bị

Điều 33 Bảo dưỡng thiết bị

Điều 32 Ghi, lưu trữ thông tin

Sự cố · Can nhiễu · An toàn hạ tầng

Điều 35 Xử lý sự cố

Tuân thủ quy trình TCT · cập nhật thống kê ngay khi có sự cố · huấn luyện & diễn tập theo danh mục mối nguy đã duyệt.

Quy trình hậu sự cố (lỗi nghiêm trọng/lặp lại/kéo dài, Nhóm 1–2):

Đánh giá nguyên nhân (kỹ thuật/quy trình/con người) Biện pháp phòng ngừa tận gốc Theo dõi & ghi nhận (lý lịch điện tử) Tổng hợp định kỳ (nhận diện xu hướng)

Điều 36 Xử lý can nhiễu

Trình tự thông báo khi nhiễu ảnh hưởng an toàn bay:

ĐVKT báo nhanh ĐT + email cho TT Kiểm soát tần số khu vực báo Phòng KT Phòng KT gửi văn bản (1 bản về TCT qua Ban KT) Ban KT → TCT báo Cục HKVN & Cục Tần số

Thu thập chứng cứ (đồng bộ thời gian chuẩn): hình ảnh/ghi âm hiện tượng + thời điểm bắt đầu–kết thúc + mức suy giảm chất lượng dịch vụ.

Điều 38 Chống sét & tiếp địa

Đo kiểm định kỳ ≥ 6 tháng/lần. Bắt buộc đo lại khi:

Chỉ số không đạt → khắc phục ngay; ghi biên bản & lưu trữ đầy đủ.

Điều 39 Phòng cháy chữa cháy (PCCC)

Con người

Điều 48 Chức trách & nhiệm vụ nhân viên kỹ thuật

Tự kiểm tra · Bấm hiện đáp án

1. Thiết bị BĐ HĐB được chia làm mấy nhóm? Kể tên.
3 nhóm: Nhóm 1 — Chiến lược trọng yếu (trực tiếp quyết định năng lực/an toàn dịch vụ BĐ HĐB); Nhóm 2 — Hạ tầng thiết yếu (bảo đảm điều kiện vận hành, bổ trợ Nhóm 1); Nhóm 3 — Hỗ trợ (bảo đảm môi trường ổn định & an ninh cơ sở). Danh mục chi tiết tại Phụ lục VI.
2. Có mấy cấp độ quan trọng? Cấp A khác cấp B ở điểm cốt lõi nào?
4 cấp: A, B, C, D. A (rất nghiêm trọng) làm đổi trực tiếp cách điều hành bay / mất lớp bảo vệ cuối. B (nghiêm trọng vừa) ở điều kiện bình thường không đổi điều hành bay, chỉ giảm dự phòng nguồn/môi trường diện rộng.
3. Cấp D áp dụng cho nhóm thiết bị nào?
Thiết bị Nhóm 3; khi hỏng không gián đoạn dịch vụ và không ảnh hưởng Nhóm 1–2 trong điều kiện bình thường.
4. Ai cấp giấy phép sử dụng tần số? Cảng hàng không cấp những giấy tờ nào?
Cục Tần số cấp GP sử dụng tần số & thiết bị phát sóng. CHK cấp 3 loại: GP khai thác cơ sở BĐ HĐB, GP thiết bị BĐ HĐB, Giấy chứng nhận kỹ thuật.
5. Thời hạn sử dụng máy tính thương mại và thiết bị khác? Tính từ khi nào?
Máy tính thương mại 10 năm, thiết bị khác 15 năm. Tính từ thời điểm lần đầu đưa vào khai thác.
6. Phương án sửa chữa thiết bị do ai cho ý kiến, ai phê duyệt?
Phòng Kỹ thuật xem xét/cho ý kiến → Giám đốc Đơn vị cơ sở phê duyệt. Xong nghiệm thu phải lập biên bản, cập nhật Lý lịch thiết bị.
7. Trường hợp nào tạm dừng khai thác phải phát NOTAM?
Với dịch vụ dẫn đường–giám sát: khi thay đổi đột xuất/tạm thời phải báo ngay người khai thác tàu bay bằng NOTAM; khi tạm dừng theo kế hoạch phải làm thủ tục xin tạm dừng & báo cáo.
8. Khi điều chuyển thiết bị, bắt buộc làm gì với dữ liệu trước khi lắp ở vị trí mới?
Bắt buộc xóa dữ liệu bảo mật và thiết lập cấu hình mới trước khi lắp đặt; gửi kèm đầy đủ hồ sơ lý lịch; xin lại GP khai thác & tần số.
9. Lịch trực lập trước bao lâu? Giao/nhận ca có mặt trước mấy phút?
Lập lịch trực trước ≥ 1 tuần (có xác nhận). Giao/nhận ca đúng vị trí, có mặt trước ≥ 15 phút.
10. Thiết bị chưa bật nguồn (vd liên lạc trên xe TKCN) kiểm tra tần suất bao nhiêu?
Tối thiểu 1 lần/tuần. (Thiết bị đang cấp nguồn/sẵn sàng thì kiểm tra thường xuyên trong kíp trực.)
11. Thời hạn lưu trữ: thoại điều hành bay / hình ảnh radar / dữ liệu tình trạng hệ thống?
Thoại & dữ liệu điều hành bay ≥ 30 ngày; dữ liệu/hình ảnh radar ≥ 30 ngày; dữ liệu tình trạng hoạt động hệ thống ≥ 15 ngày. Nhớ: “Thoại 30 – Radar 30 – Tình trạng 15”.
12. Chu kỳ lập kế hoạch bảo dưỡng và thời hạn gửi kết quả về Ban Kỹ thuật?
Lập kế hoạch 6 tháng/lần; gửi kết quả bảo dưỡng về Ban KT trong 15 ngày kể từ khi hoàn thành.
13. Bảo trì từ xa được thực hiện với điều kiện gì?
Chỉ khi giải pháp đã được lãnh đạo Đơn vị cơ sở phê duyệt; phải phân quyền, lưu vết, giới hạn thời gian & phạm vi, tuân thủ ATTT–ANM.
14. Ngoài định kỳ 6 tháng, khi nào bắt buộc đo lại hệ thống chống sét/tiếp địa?
Sau khi bị sét đánh trực tiếp; sau sửa chữa/cải tạo lớn ảnh hưởng tiếp đất; khi có dấu hiệu bất thường (điện áp rò trên vỏ, SPD báo lỗi, EMI trên hệ CNS tăng cao không rõ nguyên nhân).
15. Nêu 2 “kỷ luật kỹ thuật” quan trọng nhất của nhân viên kỹ thuật.
Không tự ý thay đổi cấu hình chuẩn; không dùng tài khoản đặc quyền / thiết bị lưu trữ sai quy định — mọi thay đổi phải được ký duyệt & sao lưu đúng quy trình. (Cộng: trung thực báo cáo sai sót để tìm nguyên nhân gốc.)